Chiết khấu thanh toán: chứng từ và cách hạch toán

Chiết khấu thanh toán là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng.

Việc thực hiện khấu chiết thanh toán bao nhiêu phần trăm, hay điều kiện thanh toán như thế nào thì được hưởng chiết khấu là do bên bán quyết định (thể hiện tại quy chế bán hàng, HĐKT)

VD: Mua 100tr tiền hàng thanh toán trong vòng 10 ngày được chiết khấu 1%
Công ty mua thanh toán trong vòng 10 ngày được hưởng CKTT = 100tr  x  1% = 1tr
=> Số tiền còn phải trả = 100tr – 1tr = 99tr

1. Chừng từ CK – theo hình thức CK

Chiết khấu thanh toán sẽ không được thể hiện trên hóa đơn. Khi thực hiện CKTT bên bán sẽ không xuất hóa đơn cho khoản tiền này mà sử dụng chứng từ như sau:

  • TH1: Lập chứng từ thu – chi:

Sau khi bên bán nhận đủ 100tr thì:

+ Bên bán: lập phiếu chi/ UNC: 1tr
+ Bên mua: lập phiếu thu/ BC: 1tr

  • TH2:  bù trừ công nợ:

Bên mua trả luôn cho bên bán 99tr

Với TH2 này sẽ không nhìn thấy PT – PC, mà 2 bên cần có HĐKT (thể hiện sẽ CK luôn khi thanh toán), BB đối chiếu công nợ (xác minh về việc bù trừ vào công nợ khi thanh toán)

2. Hạch toán chiết khấu thanh toán:

Khi thực hiện chiết khấu thanh toán, 2 bên thực hiện hạch toán như sau:

Bên bán
 (Trả chiết khấu thanh toán)
  Bên mua
(được hưởng chiết khấu thanh toán)
Nợ TK 635

Có: 111,112, 131

Nợ TK 111,112 ,331

Có TK 515

 

Bình luận

Bình luận

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *