Cách ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái

Hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký – Sổ Cái (áp dụng cho QĐ 15/2006 và QĐ 48/2006 ).
a. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái:
– Ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái tức là: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được phản ánh trên các chứng từ kế toán đều được ghi vào sổ kế toán tổng hợp duy nhất là nhật ký – sổ cái theo trình tự thời gian, ngoài các chứng từ kế toán, kế toán có thể dựa vào những dữ liệu đã được ghi nhận trên bảng tổng hợp các chứng từ kế toán cùng loại để ghi vào sổ nhật ký – sổ cái.
– Điều kiện áp dụng: Chỉ sử dụng cho những doanh nghiệp có quy mô siêu nhỏ, nhỏ và sử dụng ít các tài khoản kế toán khi hạch toán.
– Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:

 

–  Nhật ký – Sổ Cái
– Sổ quỹ tiền mặt
– Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt
– Sổ tiền gửi ngân hàng
– Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
– Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
– Thẻ kho (Sổ kho)
– Sổ tài sản cố định
– Sổ theo dõi TSCĐ và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng
– Thẻ Tài sản cố định
– Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán)
–  Sổ chi tiết thanh toán với
người mua (người bán) bằng ngoại tệ
– Sổ theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ
– Sổ chi tiết tiền vay
– Sổ chi tiết bán hàng
– Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh
– Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ
– Sổ chi tiết  các tài khoản
– Sổ theo dõi chi tiết nguồn
vốn kinh doanh
– Sổ chi phí đầu tư xây dựng
– Sổ kế toán chi tiết theo dõi các khoản đầu tư vào công ty liên kết
– Sổ theo dõi phân bổ các khoản chênh lệch phát sinh khi mua khoản đầu tư vào công ty liên kết
– Sổ chi tiết phát hành cổ phiếu
– Sổ chi tiết cổ phiếu quỹ
– Sổ chi tiết đầu tư chứng khoán
– Sổ theo dõi thuế GTGT
– Sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại
– Sổ chi tiết thuế GTGT được miễn giảm
  1. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái :

Biểu số 02
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN
THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ – SỔ CÁI

– Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái. Số liệu của mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi trên một dòng ở cả 2 phần.
– Nhật ký và phần Sổ Cái, bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập cho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập…) phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày.
– Chứng từ kế toán và bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi Sổ Nhật ký – Sổ Cái, được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
– Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng. Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuối tháng này. Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng (trong quý) kế toán tính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký – Sổ Cái.
– Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký – Sổ Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau:

 

Tổng số tiền của cột “phát sinh” ở phần nhật ký = Tổng số phát sinh Nợ của tất cả các tài khoản = Tổng số phát sinh Có của tất cả tài khoản

 

Tổng số dư Nợ các tài khoản = Tổng số dư Có các tài khoản

– Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng. Căn cứ vào số liệu khoá sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết” cho từng tài khoản. Số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và Số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký – Sổ Cái.
– Số liệu trên Nhật ký – Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính.

* Nhận định:

 

Ưu điểm Nhược điểm
– Số lượng sổ ít, mẫu sổ đơn giản dễ thực hiện;
– Kiểm tra đối chiếu các dữ liệu kế toán được thực hiện một cách thường xuyên, liên tục
=> do đó luôn cung cấp kịp thời các thông tin cho nhà quản lý.
– Số lượng ghi chép nhiều, chỉ thực hiện trên một sổ tổng hợp duy nhất;
– Khó phân công lao động kế toán.

Tìm hiểu thêm : Cách làm sổ sách kế toán trên Excel

Bình luận

Bình luận

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *